Công thức Nernst là gì? Công thức Nernst áp xác định đo nồng độ gì?


Công thức Nernst là gì? Công thức Nernst áp xác định đo nồng độ gì?

Giới thiệu cơ bản Công thức Nernst

Điện thế mV xuyên qua điện cực thay đổi theo thang loragit tùy theo nồng độ ion hydro. (Bởi vì ion hydro chịu ảnh hưởng của môi trường cho nên thuật ngữ chính xác dùng cho mối quan hệ này phải gọi là hoạt độ của ion hydro. Tuy nhiên, trong hầu hết các ứng dụng, cụm từ nồng độ và hoạt độ có thể được thay thế cho nhau. Bài viết này chủ yếu sử dụng “nồng độ”)

 

Công thức để xác định nồng độ ion hydro là công thức Nernst:

E = E0 + 0.059 log [H+] hay E = E0 – 0.059 pH

Trong đó:

E = Điện thế (volts)

E0 = Điện thế chuẩn (volts)

[H+] = Nồng độ ion hydro

Giá trị “0.059” là hằng số Nernst, thay đổi theo nhiệt độ. Ở 25°C hằng số Nernst là 0.059 và ở 80°C là 0.070.

Công thức này sử dụng cho việc dien cuc do PH áp dụng Đo mẫu có pH cao

Mặc dù điện cực thủy tinh phản ứng nhạy với ion H+ ,nhưng vẫn chịu ảnh hưởng nhỏ bởi các ion tương tự Li, natri (Na+) và kali (K+) như mô tả trong hình 2. Số lượng chất cản trở giảm khi kích thước ion tăng. Bởi vì ion lithium thường không có trong dung dịch mẫu và ion kali gây ra sự nhiễu rất nhỏ nên sự cản trở chủ yếu là do ion natri. Sự cản trở bởi ion natri chỉ xảy ra khi nồng độ ion hydro rất thấp (10-12 hay thấp hơn). Ở 12 pH và cao hơn, nồng độ ion natri ở mức 10-2 là do sự bổ sung của natri hydroxit. Do đó, ion natri sẽ gây nhiễu khi nồng độ ion natri vượt quá nồng ion hydro 10 mũ 10 lần.

Tùy thuộc vào công thức chiết xuất thủy tinh mà sự cản trở do ion natri có thể làm giá trị pH cao hay thấp. Hình 3 mô tả hiện tượng sai số do ion natri gây ra. So sánh giá trị đo với điện cực thủy tinh truyền thống và điện cực hydro chuẩn không bị ảnh hưởng bởi ion natri.

hinh-45

Dưới đây là biểu đồ sai số ion Natri

Nguồn : Internet